Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

( Cập nhật lúc: 01/08/2013 00:00:00  )

Các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong phát triển

 kinh tế - xã hội đảm bảo an ninh - quốc phòng tỉnh Bắc Kạn năm 2013

  1. Mục tiêu tổng quát

      Đảm bảo tăng trưởng cao hơn năm 2012, tập trung khai thác những ngành, lĩnh vực có lợi thế, quan tâm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị - xã hội.

   2. Các chỉ tiêu chủ yếu

  a) Các chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng sản phẩm (GDP) tăng 13% so với năm 2012. Trong đó: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 8%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 18,75%; khu vực dịch vụ tăng 14,5%.

- Tổng GDP theo giá hiện hành đạt trên 6.000 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 20,4 triệu đồng.

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 390 tỷ đồng.

- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 160.000 tấn.

- Diện tích trồng cây dong riềng đạt trên 2.000 ha.

- Trồng rừng đạt trên 12.500 ha.

- Tổng đàn gia súc:

+ Đàn trâu, bò, ngựa: 122.000 con.

+ Đàn lợn: 240.000 con.

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 23%.

b) Các chỉ tiêu xã hội:

- Dân số trung bình 308.000 người.

- Tốc độ tăng dân số 1%.

- Tạo việc làm mới cho 4.500 lao động.

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo 5%.

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi dưới 20,5%.

- Tỷ lệ tốt nghiệp Phổ thông trung học trên 90%.

- Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm 8 trường, luỹ kế 52 trường.

- Số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế tăng thêm 8 xã, luỹ kế 73 xã.

- Tỷ lệ xã xây dựng xong đồ án quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới đạt 100%.

- Tỷ lệ cơ quan, đơn vị, gia đình văn hoá đạt 75%.

- Tỷ lệ làng, thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn “Làng văn hoá” 20%.

- Tỷ lệ các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các  huyện, thị xã có cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử đạt 100%.

- Tỷ lệ số hộ sử dụng điện lưới quốc gia đạt 93%.

 c) Các chỉ tiêu môi trường:

- Nâng độ che phủ rừng lên 61%.

- Nâng tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh lên 90%.

d) Các chỉ tiêu về an ninh – quốc phòng:

- Tỷ lệ khám phá án đạt trên 85%.

- Chỉ tiêu tuyển quân, động viên quân dự bị, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng đạt 100%.

- Số vụ vi phạm luật giao thông đường bộ giảm 5%.

III. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu .

1. Về phát triển kinh tế

   Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ, khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến. Tập trung phát triển cây dong riềng cả về năng suất và diện tích; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án đàn lợn giống Móng Cái thuần và chỉ đạo trồng rừng đạt kế hoạch. Đồng thời, khảo sát, xây dựng một số đường lâm nghiệp phục vụ khai thác rừng sản xuất.

Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp, Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý thực hiện Chương trình; đặc biệt quan tâm đối với các xã điểm thực hiện Chương trình nông thôn mới; chỉ đạo xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới.

Hỗ trợ doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy trong Khu công nghiệp Thanh Bình, đôn đốc các doanh nghiệp, Hợp tác xã và các hộ sản xuất, chế biến, tiêu thụ dong riềng.

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển tập trung một số công trình giao thông, điện, nước sạch nông thôn; hệ thống trụ sở và trạm y tế xã. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nước ngoài. Đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản theo kế hoạch và thực hiện giải ngân vốn kịp thời, đúng tiến độ.

Tăng cường xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch; cung cấp thông tin và dự báo tình hình thị trường cho các doanh nghiệp, thúc đẩy việc triển khai thực hiện các cam kết với Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Mở rộng mạng lưới thương mại dịch vụ, tổ chức tốt Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn.

2. Về văn hoá – xã hội, khoa học - công nghệ

    Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Thực hiện Đề án củng cố và phát triển hệ thống trường dân tộc nội trú giai đoạn 2011-2015.

Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề, nhân rộng các mô hình dạy nghề có hiệu quả. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục để đảm bảo nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là giáo dục mầm non.

Đẩy mạnh việc ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong sản xuất. Nghiên cứu hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, xử lý môi trường. Tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện kiểm định các phương tiện đo lường thuộc danh mục phải kiểm định.

Thực hiện tốt các chính sách xã hội, tạo cơ hội cho hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm.

Huy động các nguồn lực để khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai, bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống nhân dân.

Nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xẩy ra. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể thao. Triển khai kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa.

3. Về tài nguyên, môi trường

   Tăng cường hiệu quả quản lý, bảo vệ, khai thác đất đai, quy hoạch đô thị, tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường. Ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm việc khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên, huỷ hoại môi trường.

Tích cực kiểm tra, rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản.

Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để bảo đảm quyền lợi và khuyến khích nhân dân tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng hợp lý, hiệu quả, nhất là khu vực Vườn Quốc gia, khu bảo tồn.

4. Về cải cách hành chính

    Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cấp, các ngành; kỷ cương, kỷ luật trong công tác của cán bộ công chức, viên chức.

Thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính nhà nước, đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân.

Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy hành chính các cấp.

5. Về công tác quốc phòng, an ninh, nội chính

   Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện và giải quyết kịp thời những vấn đề phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành “điểm nóng”, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ.

Tập trung giải quyết những bức xúc như: việc giải toả đền bù thu hồi đất, khai thác khoáng sản, lâm sản trái pháp luật, tai nạn giao thông, nghiện các chất ma tuý, lây nhiễm HIV.

Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm.

Nâng cao chất lượng công tác quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

( Trích Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày  079/12/2012 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2013 của tỉnh Bắc Kạn)

Tin bài mới:


Sign In

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Địa chỉ : số 9 - Đường Trường Chinh - Thành phố Bắc  Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại : (0209) 3873795  Email: sokhdt@backan.gov.vn

Trưởng Ban Biên tập: Ông Lăng Văn Hòa - Giám đốc Sở

Giấy phép số 04/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 16/11/2017