Skip Ribbon Commands
Skip to main content

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN THỜI KỲ 2011 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2016 - 2020

( Cập nhật lúc: 24/05/2016 00:00:00  )

I. THỰC HIỆN 2011 - 2015

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX đã đề ra, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn quyết tâm thực hiện để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 như sau: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn (theo giá so sánh năm 2010 và tính theo phương pháp mới) ước đạt 6,4%/năm, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp - thủy sản tăng bình quân 9,0%/năm; Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng âm (-2,0)%/năm; Khu vực dịch vụ tăng trưởng 7,8%/năm; Khu vực thuế sản xuất tăng 9,5%/năm; Đến năm 2015, tổng sản phẩm GRDP (theo giá hiện hành) của tỉnh ước đạt trên 7.600 tỷ đồng; tăng hơn 3.480 tỷ đồng so với năm 2010 (kế hoạch: 6.962 tỷ đồng). GRDP bình quân đầu người ước đạt trên 24,4 triệu đồng, vượt kế hoạch, tăng 10,5 triệu đồng so với năm 2010 (kế hoạch: 22 triệu đồng/người), ước đạt trên 50% thu nhập bình quân cả nước;

Trong giai đoạn 2011 - 2015, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng trưởng ở mức cao, đây cũng là ngành duy nhất có tốc độ tăng trưởng vượt kế hoạch đó đề ra: tốc độ tăng trưởng theo giá so sánh 2010 ước đạt 9%/năm, đặc biệt trong 2 năm 2012 - 2013 ngành nông nghiệp đó có bước phát triển vượt bậc với tốc độ trên 15%/năm. Dự báo đây sẽ là thế mạnh đầu tư bền vững nhất của tỉnh trong thời gian tới.

II. MỤC TIÊU 2016 - 2020

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng 8,0%

Giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 6%/ năm.

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 10,0%/năm

Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng bình quân hằng năm 10%/năm

Khu vực thuế sản phẩm tăng 15%

GRDP bình quân đầu người đến năm 2020 phấn đấu đạt trên 46 triệu đồng, tương đương 1.843 USD (theo giá hiện hành)

Tỷ lệ huy động GRDP vào ngân sách đến năm 2020 đạt 8%. Thu ngân sách tăng bình quân 17%/năm, đến năm 2020 đạt 1.100 tỷ đồng.

Kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt trên 36 triệu USD.

III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HƯỚNG ƯU TIÊN ĐỘT PHÁ

Để đạt được tốc độ tăng trưởng đó đề ra, tỉnh Bắc Kạn đó lựa chọn các khâu đột phá lấy phát triển lâm nghiệp và công nghiệp chế biến lâm sản bền vững kết hợp với phát triển du lịch đồng bộ và cụng nghiệp chế biến khoáng sản. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Tập trung đầu tư phát triển đồng bộ và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng, tháo gỡ mọi khó khăn, rào cản, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút các doanh nghiệp lớn đẩy nhanh phát triển về công nghiệp, nông lâm nghiệp gắn với công nghiệp chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản và các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.

Phát triển du lịch toàn diện với các sản phẩm tiêu biểu là du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí kết hợp với du lịch tham quan di tích lịch sử, lễ hội truyền thống. Đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch có chất lượng cao, có quy mô lớn. Tận dụng lợi thế Hồ Ba Bể để có chiến lược lâu dài về phát triển du lịch của tỉnh và khu vực gắn với việc phát triển mạnh kinh tế từ rừng và chăn nuôi đại gia súc.

ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ CÁC LĨNH VỰC ƯU TIÊN

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp.

Phát triển nông, lâm nghiệp - thủy sản chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa; từng bước ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất một số cây trồng nông nghiệp có thế mạnh; phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

* Trồng trọt: Thực hiện tái cơ cấu trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm gắn với phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế từng địa phương. Đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Đẩy mạnh chế biến, bảo quản, giảm tổn thất sau thu hoạch bằng các hoạt động hỗ trợ công nghệ và thiết bị chế biến bảo quản cho nông dân đối với các sản phẩm như: Ngô, rau, quả tươi... Hỗ trợ thông tin, dự báo thị trường, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Xây dựng và thực hiện các đề án: Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Đề án chính sách phát triển một số cây trồng nông nghiệp chính trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 -2020; Chương trình điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải tạo nâng cao chất lượng diện tích cây ăn qủa trên địa bàn tỉnh tiến tới sản xuất hàng hóa; Đề án cải tạo nâng cao chất lượng diện tích chè...

* Chăn nuôi: Duy trì ổn định đàn gia súc để phục vụ nhu cầu thực phẩm tại chỗ và các tỉnh ngoài. Phát triển đàn lợn địa phương và đàn lợn móng cái theo nhu cầu của thị trường. Đầu tư khoa học công nghệ vào xử lý môi trường trong chăn nuôi; cải tiến và nâng cao chất lượng đàn giống trên cơ sở mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo.

Xây dựng, triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020 và hỗ trợ con giống theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nụng nghiệp; Chương trình tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình phát triển giống vật nuôi…

* Lâm nghiệp: Tập trung phát triển rừng sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản. Hình thành và phát triển các cụm chế biến nông lâm sản phía Bắc và phía Nam của tỉnh (thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể và Khu Công nghiệp Thanh Bình, thị trấn Chợ Mới).

Có chính sách thu hút nguồn lực để đầu tư phát triển hệ thống đường lâm nghiệp theo quy hoạch đó được phê duyệt để phát triển kinh tế rừng. Hướng dẫn người dân trồng những loài cây theo nhu cầu thị trường, đặc biệt là cây gỗ lớn tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ kỹ thuật và nông dân làm nòng cốt làm lâm nghiệp, trước hết là về giống cây rừng, quản lý bảo vệ rừng, chế biến gỗ…

2. Dịch vụ - du lịch.

Đầu tư khu du lịch Ba Bể trở thành trung tâm du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc gia với các loại hình du lịch kết hợp với nghỉ dưỡng, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa và các lễ hội truyền thống.

Quan tâm bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đa dạng các sản phẩm du lịch, tạo thương hiệu cho các sản phẩm du lịch sinh thái, lịch sử, văn hóa, lễ hội; tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch của tỉnh, liờn kết hợp tỏc với các tỉnh lân cận, đặc biệt là thủ đô Hà Nội trong phát triển du lịch.

Tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử, văn hóa; xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc. Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù để thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mở thêm các khu du lịch mới. Trước mắt, hợp tác chặt chẽ với Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn để khai thác tiềm năng du lịch Hồ Ba Bể.

3. Sản xuất công nghiệp:

Phát triển công nghiệp gắn với quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường sinh thái; nâng dần tỷ trọng ngành công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của tỉnh

Trên cơ sở quy hoạch các cụm công nghiệp và mở rộng khu công nghiệp Thanh Bình giai đoạn 2, các chính sách chung của Trung ương, vận dụng có hiệu quả vào điều kiện thực tế của Bắc Kạn để kêu gọi các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư vào tỉnh. Phát triển mạnh các sản phẩm cụng nghiệp có giá trị kinh tế, mũi nhọn và lợi thế so sánh của tỉnh về chế biến sâu khoáng sản, chế biến nông, lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng như: Chì kim loại, sắt xốp, ván ghép thanh, ván MDF, gạch không nung, viên gỗ nén, chế biến rau, củ, quả, hoa quả, miến dong...; thu hút các dự án phát triển công nghiệp phụ trợ; chú trọng đầu tư, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cơ cấu, nâng cao giá trị sản phẩm.

Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng: cát, đá, gạch không nung theo quy hoạch khai thác và sử dụng khoáng sản đến năm 2020 để phục vụ cho xây dựng kết cấu hạ tầng của tỉnh. Phát triển công nghiệp sản xuất chế biến sâu khoỏng sản; sản xuất sản phẩm phụ trợ cho công nghiệp sản xuất thép (Cẩm Giàng, Thanh Bình) với phương châm tập trung, chọn lọc, không dàn trải. Duy trì hiệu quả nhà máy sản xuất ván ghép thanh và đẩy nhanh tiến độ xây dựng Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ MDF, phấn đấu năm 2016 Nhà máy Sahabak có sản phẩm cung cấp ra thị trường.

Xây dựng, ban hành các cơ chế khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp với mức ưu đãi hỗ trợ cao nhất về vốn, mặt bằng xây dựng và các chính sách về thuế, phí, các dự án công nghiệp có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nhất là thủ tục liên quan đến đất đai, thuế  phí, thẩm định dự án, cấp giấy chứng nhận đầu tư... thực hiện tốt cơ chế một cửa; nâng cao trách nhiệm thực thi công vụ của cán bộ công chức.

Theo “Bắc Kạn - Tiềm năng triển vọng hợp tác và Đầu tư”
Tin bài mới:

Tin bài khác:
Comments
Click here to refresh the data view.
Sign In

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Địa chỉ : số 9 - Đường Trường Chinh - Thành phố Bắc  Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại : (0209) 3873795  Email: sokhdt@backan.gov.vn

Trưởng Ban Biên tập: Ông Lăng Văn Hòa - Giám đốc Sở

Giấy phép số 04/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 16/11/2017