Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

( Cập nhật lúc: 06/11/2023 00:00:00  )

Ngày 03/11/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1288/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch với mục tiêu tổng quát phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Bắc Kạn trở thành tỉnh phát triển trung bình khá, bền vững của vùng với hệ thống không gian phát triển hài hòa, hợp lý giữa đô thị và nông thôn, giữa khu vực phát triển kinh tế với các khu vực bảo tồn sinh thái, văn hóa. Kinh tế phát triển theo hướng xanh và năng động với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; các lĩnh vực văn hóa, xã hội được quan tâm đầu tư theo hướng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đồng thời bảo tồn và phát huy các giá trị bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội ổn định, bền vững; hợp tác, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Với mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể  đến năm 2030:

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 7,5%; trong đó: Dịch vụ tăng trên 8%/năm; nông, lâm nghiệp và thủy sản
tăng trên 3,5%/năm; công nghiệp - xây dựng tăng trên 11%/năm. Cơ cấu kinh tế: Ngành dịch vụ chiếm khoảng 54%; ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm khoảng 20%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 24% (công nghiệp chiếm khoảng 12%); thuế sản phẩm trừ trợ cấp khoảng 2%. GRDP bình quân/người đạt trên 100 triệu đồng/người (giá hiện hành). Năng suất lao động đạt trên 125 triệu đồng (giá hiện hành). Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 2.000 tỷ đồng. Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 105 nghìn tỷ đồng. Tổng lượng khách du lịch đạt khoảng 3 triệu lượt người.

 Về xã hội: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,8%; duy trì tỷ lệ khoảng 16 bác sĩ/1 vạn dân; số giường bệnh/vạn dân đạt tối thiểu 35 giường; phấn đấu 100% số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trên 98%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; tỷ lệ thất nghiệp hàng năm dưới 3%. Phấn đấu chỉ số HDI đạt 0,699. Toàn tỉnh có trên 80% trường đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm; đến năm 2030 cơ bản không còn huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn. Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 88% trở lên; khu dân cư văn hóa đạt 86% trở lên; 100% xã, phường có trạm truyền thanh hoạt động tốt.

 Về tài nguyên và môi trường: Duy trì tỷ lệ che phủ rừng trên 70%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo quy định đạt 60%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định đạt 95%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng công nghệ chôn lấp trực tiếp trên tổng lượng chất thải rắn được thu gom là 10%. Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đạt 98%. 100% khối lượng nước thải từ các khu, cụm công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường. Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó 80% được sử dụng nước sạch.

Về phát triển kết cấu hạ tầng: Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 30%; xây dựng thành phố Bắc Kạn trở thành đô thị xanh - sạch - văn minh, từng bước hoàn thiện tiêu chí của đô thị loại II. Toàn tỉnh có ít nhất 70 xã và 03 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới. Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện đạt 100%. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng tốt nhu cầu phát triển.

Về quốc phòng, an ninh: Huy động nguồn lực để xây dựng, tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh của Tỉnh. Xây dựng lực lượng vũ trang chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, Nhân dân, có trình độ và sức mạnh tổng hợp, có khả năng sẵn sàng và sức chiến đấu cao, không để bị động, bất ngờ và xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống.

Tầm nhìn phát triển đến năm 2050 phấn đấu xây dựng tỉnh Bắc Kạn có nền kinh tế năng động, kinh tế phát triển khá so với các địa phương trong cả nước; không gian phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn; xây dựng đô thị theo hướng sinh thái, hiện đại và bền vững; trở thành điểm đến về du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, là một trong những địa phương có môi trường đáng sống của cả nước

Với các nhiệm vụ trọng tâm: Giải quyết các mâu thuẫn, xung đột có tính chất liên ngành, liên tỉnh trong quá trình phát triển thông qua việc đánh giá thực trạng phát triển cũng như tích hợp các định hướng phát triển của các ngành, lĩnh vực, địa phương. Đề xuất các giải pháp để cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh của Tỉnh thông qua việc xây dựng các cơ chế chính sách. Đổi mới mô hình tăng trưởng, tăng năng suất trên cơ sở ứng dụng khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số. Xác định chuyển đổi số
là một trong các nhiệm vụ, giải pháp quan trọng để tạo động lực mới cho phát
triển kinh tế - xã hội. Đề xuất các giải pháp quy hoạch phát triển Tỉnh với trọng tâm là phát triển nông nghiệp với tư duy kinh tế nông nghiệp theo hướng mở rộng liên kết sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ và tham gia các chuỗi giá trị; phát triển du lịch và công nghiệp chế biến trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Phát triển kinh tế gắn với thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo bền vững, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao mức sống và cải thiện sinh kế của Nhân dân, đặc biệt là các khu vực thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Các đột phá phát triển của tỉnh Bắc Kạn từ nay đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 là: Xác định thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch là trọng tâm; chú trọng phát
triển du lịch nghỉ dưỡng, đưa thị trường bất động sản nghỉ dưỡng nằm trong nhóm
dẫn đầu các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phát triển du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn của Tỉnh, có vai trò động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác với
hệ thống kết cấu hạ tầng được đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại, đa mục tiêu. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực cạnh tranh của Tỉnh; xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch, thân thiện; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Tỉnh; nghiên cứu ban hành hoặc đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù để thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, từng bước xây dựng mô hình nông nghiệp công nghệ cao, tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản và kim loại màu. Tập trung thu hút, khơi thông nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ
tầng kinh tế - xã hội bảo đảm đồng bộ, hiện đại với trọng tâm là hệ thống hạ tầng
giao thông kết nối các hành lang kinh tế thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ. Ưu tiên triển khai đầu tư các dự án giao thông huyết mạch; phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại thành phố Bắc Kạn, các thị trấn, đô thị trên địa
bàn Tỉnh; hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tăng cường đổi mới, sáng tạo, ứng dụng khoa học - công nghệ vào thực tiễn sản xuất; nghiên cứu triển khai các chương trình khoa học công nghệ có hiệu quả ứng dụng cao trong thực tiễn để tăng năng suất, chất lượng các sản phẩm chủ lực của địa phương. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số vào một số ngành, lĩnh vực quan trọng của Tỉnh. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có tiềm năng, lợi thế cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo, trọng tâm là giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu của thị trường lao động; chú trọng đào tạo nhân lực có trình độ kỹ thuật cao.

Với các phương án, phương hướng phát triển sau: Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn Tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định. Xây dựng, cải tạo, nâng cấp 24 tuyến đường tỉnh với quy mô tối thiểu đường cấp IV – VI miền núi, trong đó nâng cấp cải tạo 12 tuyến đường tỉnh hiện trạng; quy hoạch mới 7 tuyến đường tỉnh; xây dựng, nâng cấp 5 tuyến đường huyện lên đường tỉnh và một số dự án khác khi có điều kiện về nguồn vốn. Nâng cấp cải tạo tuyến đường thuỷ sông Năng - hồ Ba Bể và hồ Ba Bể - Chợ Lèng đạt cấp hạng kỹ thuật tối thiểu là cấp V. Hình thành các tuyến đường thuỷ trên các tuyến sông, hồ phục vụ vận tải dân sinh, phát triển du lịch. Nghiên cứu, xây dựng sân bay chuyên dùng Quân Bình theo nhu cầu khai thác, sử dụng bảo đảm phù hợp Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc. Đẩy mạnh thu hút đầu tư trọng điểm vào một số dự án, tổ hợp du lịch với phạm vi, quy mô lớn theo hướng du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái kết hợp chăm sóc sức khỏe với các dịch vụ giải trí, thể thao chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng cao; xây dựng sản phẩm du lịch đa dạng, mang thương hiệu và đặc thù của Tỉnh bao gồm: Du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên; du lịch nghỉ dưỡng cao cấp kết hợp sân gôn; du lịch gắn với giá trị văn hoá, lịch sử; du lịch thể thao mạo hiểm, vui chơi giải trí, du lịch cộng đồng; du lịch gắn với phát triển sản phẩm OCOP. Đầu tư, phát triển khu du lịch hồ Ba Bể trở thành Khu du lịch quốc gia với các sản phẩm, loại hình du lịch độc đáo, mang bản sắc riêng và liên kết chặt chẽ với các khu du lịch trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; phát triển du lịch Hồ Nặm Cắt trở thành khu du lịch cấp tỉnh; phấn đấu mỗi huyện, thành phố có ít nhất 01 điểm, khu du lịch được công nhận. Phát triển ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho ngành nông, lâm nghiệp. Đổi mới mạnh mẽ tư duy, hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh theo định hướng kinh tế nông nghiệp với việc hình thành, phát triển các chuỗi giá trị và thúc đẩy hợp tác, liên kết nội tỉnh, nội vùng, giữa các vùng, quốc gia và quốc tế. Lựa chọn để tập trung phát triển một số sản phẩm chế biếnchủ lực của Tỉnh gắn với phát triển vùng nguyên liệu, phấn đấu đưa Bắc Kạn trở thành một trong những trung tâm chế biến nông, lâm sản, dược phẩm, dược liệu, gỗ và các sản phẩm khác của vùng. Thu hút đầu tư phát triển điện gió, điện sinh khối, thuỷ điện tích năng phù hợp tiềm năng, lợi thế của tỉnh và điều kiện tự nhiên về địa hình, khí hậu; nghiên cứu, phát triển điện mặt trời áp mái và trên mặt nước tại những địa điểm, khu vực phù hợp với định hướng của Quy hoạch điện VIII. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông phục vụ cho nhu cầu kết nối của toàn dân cũng như công cuộc chuyển đổi số toàn diện; chuyển từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số và khuyến khích phát triển các nền tảng số để ứng dụng trong lĩnh vực Bưu chính. Đẩy mạnh hợp tác với các sàn thương mại điện tử để phát triển hoạt động thương mại điện tử tại địa phương, đặc biệt là tại địa bàn vùng nông thôn. Phát triển nền tảng dữ liệu số: Xây dựng kho dữ liệu dùng chung của Tỉnh, từng bước phát triển kho dữ liệu mở của Tỉnh; nghiên cứu, xây dựng nền tảng giao dịch và các nền tảng đổi mới, sáng tạo dựa trên các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung và các hệ thống cơ sở dữ liệu quan trọng của Tỉnh, tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử quốc gia, trong đó tập trung xây dựng các nền tảng đặc thù của Tỉnh …

Chi tiết tại đây

Phương Thảo
Sign In

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Địa chỉ : số 9 - Đường Trường Chinh - Thành phố Bắc  Kạn - Tỉnh Bắc Kạn

Điện thoại : (0209) 3873795  Email: sokhdt@backan.gov.vn

Trưởng Ban Biên tập: Ông Trần Công Hòa - Giám đốc Sở

Giấy phép số 139/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 09/12/2020


Chung nhan Tin Nhiem Mang